Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 12. Thành ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thúy
Ngày gửi: 14h:16' 04-11-2015
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng
quý thầy cô giáo
Kiểm tra bài cũ
Trả lời:
1. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
2. Câu có cặp từ đồng âm:
đậu (động từ) - đậu (danh từ).
Con ruồi đậu trên mâm xôi đậu.
(động từ)
(danh từ)
Thành ngữ
Tiếng Việt
Tiết 50:
I. Thế nào là thành ngữ?
1. Ví dụ: SGK/ 143.

Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
lên thác xuống ghềnh

Cụm từ đó có cấu tạo như thế nào?
Cụm từ nào chúng ta cần chú ý trong câu ca dao?
 Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
A. Tìm hiểu chung.
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Lên núi xuống rừng.
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
Có thể thay thế một vài từ trong cụm từ bằng các từ khác không?
Có thể thêm một vài từ ngữ khác vào cụm từ được không?
Có thể thay đổi vị trí các từ trong cụm từ không?
 Cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh” cố định.
“lên thác xuống ghềnh”
Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Thành ngữ là gì?
2. Ghi nhớ:
Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
3. Nghĩa thành ngữ
a.Lên thác xuống ghềnh
Nêu nghĩa của cụm từ lên thác xuống ghềnh?
Lên thác xuống ghềnh
 Chỉ sự gian nan, vất vả, khó khăn, nguy hiểm.
“lên thác xuống ghềnh”
Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

2. Ghi nhớ: Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
3. Nghĩa thành ngữ
a. Lên thác xuống ghềnh
b. Nhanh như chớp
Nhanh như chớp
Rất nhanh , chỉ trong khoảnh khắc. (Như ánh chớp loé lên rồi tắt ngay)
Tại sao lại nói nhanh như chớp?
Em hiểu nhanh như chớp
có nghĩa là gì?
Nhanh như chớp
bắt nguồn từ nghĩa gì?
Bắt nguồn
từ nghĩa đen
của các từ
tạo nên nó
“lên thác xuống ghềnh”
Cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

2. Ghi nhớ: Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
3. Nghĩa thành ngữ
a. Lên thác xuống ghềnh
b. Nhanh như chớp
c. Năm châu bốn biển
Châu Á
Châu Đại Dương
Châu Phi
Châu Mĩ
Châu Âu
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Bắc Băng Dương
Ấn Độ Dương
Năm châu bốn biển
 Trái đất có năm châu lục và bốn đại dương (biển).
Năm châu bốn biển
bắt nguồn từ nghĩa gì?
Năm châu bốn biển
có nghĩa là gì?
Bắt nguồn từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó.
Nghĩa
của
thành ngữ
Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (Ẩn dụ, so sánh).
Bắt nguồn
từ nghĩa đen
của các từ
tạo nên nó.
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
-Đứng núi này trông núi nọ
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau :
Đứng núi này trông núi khác
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng vẫn có thể có những biến đổi nhất định.
 Lưu ý:
Đứng núi này trông núi kia
-Nước đổ lá khoai
Nước đổ lá môn
Nước đổ đầu vịt
-Lòng lang dạ thú
Lòng lang dạ sói

II. Sử dụng thành ngữ:
1. Ví dụ:
Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ:
a.Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương)
Vị ngữ

I. Thế nào là thành ngữ?
A. Tìm hiểu chung.
b.“Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng kính trọng và sự tôn vinh nghề giáo viên.
Chủ ngữ
Phụ ngữ
 2.Ghi nhớ: Thành ngữ có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, …..
II. Sử dụng thành ngữ:
I. Thế nào là thành ngữ?
A. Tìm hiểu chung.
So sánh hai cách nói sau:
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
với nước non.
Bảy nổi ba chìm
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.

Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh
bấy nay.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Câu hỏi thảo luận 2’
Phân tích cái hay của việc dùng các thành ngữ trong hai câu trên?
2. Ghi nhớ: Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
THÀNH NGỮ
Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh…
Thành ngữ là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ…
B. LUYỆN TẬP:
Bài 1.Tìm và giải thích nghĩa các thành ngữ trong những câu sau:
a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó.Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em.Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.
(Thạch Sanh)
Chốc đà mười mấy năm trời
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
( Truyện Kiều)
sơn hào hải vị, nem công chả phượng
khỏe như voi
tứ cố vô thân
da mồi tóc sương
 Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.
 Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
( Những món ăn của vua chuá ngày xưa )
a. Sơn hào hải vị:
Nem công chả phượng:
b. Khoẻ như voi:
Tứ cố vô thân:
 Rất khoẻ.
 Mồ côi, không anh em họ hàng thân thích, nghèo khổ.
c. Da mồi tóc sương:
 Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi.
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Con Rồng cháu Tiên
Kể ngắn gọn các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Ếch
Ngồi
đáy
giếng
Lời tiếng nói
Một nắng hai
Ngày lành tháng
No cơm ấm…
Bách … bách thắng
Sinh... lập nghiệp
. . .
. . .
. . .
ăn
sương
tốt
áo
chiến

Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
Chân cứng đá …
Máu chảy … mềm
mềm
ruột
Rừng và biển đem lại nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
báu.
1. Rừng vàng biển bạc:
2. Nhanh như sóc:
Rất nhanh.
3. Chậm như rùa:
Rất chậm.
4. Chuột sa chĩnh gạo:
Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ.
5. Ăn cháo đá bát:
Sự bội bạc, phản bội, vong ơn, bội nghĩa.
6. Được voi đòi tiên:
Lòng tham không giới hạn, ngày càng quá đáng.
7. Mẹ tròn con vuông:
Lời chúc phúc lúc sinh nở, an toàn, mẹ con đều khỏe mạnh.
8. Quẹt mỏ như gà:
Sự bội bạc, phản bội, vong ơn, bội nghĩa.
CÁC THÀNH NGỮ
9. Khầu phật tâm xà:
Miệng nói lời nhân nghĩa, lòng dạ ác độc.
10. Đầu xuôi đuôi lọt:
Công việc rất thuận lợi.
Xem hình, đoán thành ngữ
nhắm – mở
 Mắt nhắm mắt mở.
Nước mắt cá sấu
 Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Ha ha ...ha Ta là Lửa đây.
Lửa thử vàng
Con người ta tốt hay xấu, có tài giỏi hay không thì phải được tôi luyện và bộc lộ trong những môi trường sống và hoạt động gay go, gian khổ, khó khăn, phức tạp.
Là lá la la…Trâu ơi! Ta bảo trâu này…
Đàn gảy tai trâu
Ám chỉ những người ngốc nghếch (hay ngu ngốc) đến nỗi dù có giảng giải đến mấy thì người đó cũng không hiểu .
Thiệt tình chả hiểu gì hết
Tìm nhanh thành ngữ
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
2. Ăn cơm vua, uống nước chúa, quẹt mỏ như gà.
2. Ăn cơm vua, uống nước chúa, quẹt mỏ như gà.
Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ, xem kĩ bài giảng.
- Sưu tầm tiếp các thành ngữ theo yêu cầu bài tập 4- SGK/ 145.
Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học” SGK/ 146.
Thân ái , chào tạm biệt
quý thầy giáo, cô giáo
H?n g?p l?i !
 
Gửi ý kiến