Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 20. Câu đặc biệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 22h:15' 11-02-2017
Dung lượng: 489.0 KB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
MÔN
NGỮ VĂN
LỚP
7A1
Giáo viên: Đỗ Thị Thanh Xuân
TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ
Câu 1: Thế nào là câu rút gọn? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?
- Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn.
- Khi rút gọn câu cần chú ý:
+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói;
+ Không biến câu nói thành câu cộc lốc, khiếm nhã.
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 2: Có nên sử dụng câu rút gọn trong trường hợp dưới đây không? Vì sao?
Thầy giáo gọi Nam lên bảng kiểm tra bài cũ, Nam chần chừ không muốn lên.
- Thầy: Em đã học bài cũ chưa?
- Nam: Chưa.
Tiết 82
Câu đặc biệt

Tiết 82 CÂU ĐẶC BIỆT
I/ Thế nào là câu đặc biệt?
Cho ba câu sau:
Ôi, em Thủy! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.
( Khánh hoài)
Câu được in đậm có cấu tạo như thế nào? Hãy thảo luận với các bạn và lựa chọn một câu trả lời đúng:
a. Đó là câu bình thường có đủ chủ ngữ - vị ngữ.
b. Đó là câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ.
c. Đó là câu không thể có chủ ngữ, vị ngữ.









- Nhận xét: Câu in đậm không có thành phần chủ ngữ và vị ngữ → câu đặc biệt.
Tìm câu đặc biệt trong các đoạn văn dưới đây?

1. “Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế”?

2. Chiều, chiều rồi! Một buổi chiều êm ả như ru văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào.
Ôi!
Chiều, chiều rồi!

Ghi nhớ
Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
I/ Thế nào là câu đặc biệt?

Tiết 82: CÂU ĐẶC BIỆT
* Lưu ý phân biệt hai kiểu câu
Đông khách
quá
Mưa và rét!
Vắt rừng!

Tiết 82 CÂU ĐẶC BIỆT
I/ Thế nào là câu đặc biệt?
II/ Tác dụng của câu đặc biệt
Xem bảng sau đây, chép vào vở rồi đánh dấu x vào ô thích hợp.









Ghi nhớ
Câu đặc biệt thường dùng để:
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;
Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;
Bộc lộ cảm xúc;
Gọi đáp.
Tiết 82 CÂU ĐẶC BIỆT
I/ Thế nào là câu đặc biệt?
II/ Tác dụng của câu đặc biệt

Tiết 82 CÂU ĐẶC BIỆT
I/ Thế nào là câu đặc biệt?
II/ Tác dụng của câu đặc biệt









III/ Luyện tập
Thảo luận nhóm: 4 phút.
Nhóm 1 câu a bài tập 1 SGK/29.
Nhóm 2 câu b bài tập 1 SGK/29.
Nhóm 3 câu c bài tập 1 SGK/29.
Nhóm 3 câu c bài tập 1 SGK/29.
Tiết 82 CÂU ĐẶC BIỆT
I/ Thế nào là câu đặc biệt?
II/ Tác dụng của câu đặc biệt
III/ Luyện tập
Tìm câu rút gọn và câu đặc biệt:
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy”, “Nhưng cũng có khi … trong hòm”, “Nghĩa là … kháng chiến.”
- Không có câu đặc biệt.
- Câu đặc biệt:
“Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá!”.
- Không có câu rút gọn.
Câu đặc biệt:
“Một hồi còi.”
 Không có câu rút gọn.
d. Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Câu rút gọn:
“Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!”; “Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”

Bài 2) Tác dụng của câu rút gọn và câu đặc biệt ở bài tập (1):
+ Câu a:
- Câu rút gọn:
- Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước “tinh thần yêu nước”
- Câu đặc biệt:
+ Câu b: “Ba giây …Bốn giây … Năm giây …Lâu
quá!”.
->xác định thời gian; bộc lộ cảm xúc.
+ Câu c: “Một hồi còi.”
-> liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật.
+ Câu d:“ Lá ơi!” :-> gọi đáp.
Hướng dẫn học tập
- Đối với bài học tiết này:
+ Học các ghi nhớ.
+ Làm bài tập 3 SGK/29.
- Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài: “ Thêm trạng ngữ cho câu” . Yêu cầu:
+Trả lời câu hỏi SGK.
+ Đặc điểm của trạng ngữ.
+ Xem trước bài tập.
bài giảng đến đây là kết thúc
xin trân trọng cảm ơn !
Các thầy cô giáo
và các em học sinh !
 
Gửi ý kiến