Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Chương II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 17h:59' 07-01-2025
Dung lượng: 91.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần CM: 16
Tiết PPCT: 43

Ngày soạn: 07/12/2024

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học ôn tập, củng cố lại:
- Ôn tập, tổng kết toàn bộ nội dung kiến thức của cả chương
- Luyện tập các kĩ năng tính toán
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
→ củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 – GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng.
2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại các kiến
thức đã học trong chương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7A1:……………………………………………………………………..…………..
7A2:………………………………………………………………………………..
7A3:…………………………………………...……………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào hoạt động khởi động.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.

1

b) Nội dung hoạt động: HS chú ý lắng nghe, hoạt động nhóm tiến hành thực hiện các
yêu cầu của GV
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn hệ thống lại kiến
thức đã học của chương và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy và yêu cầu
các nhóm trình bày rõ các nội dung sau:
Nhóm A: 1,2,3,4
+ Số hữu tỉ. Căn bậc hai số học
+ Tập hợp R các số thực
+ Giá trị tuyệt đối của một số thực
+ Làm trong và ước lượng
Nhóm B: 5, 6, 7,8
+ Tỉ lệ thức
+ Dãy tỉ số bằng nhau
+ Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình
GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
d) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương II. Số thực
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Kết hợp hoạt động luyện tập
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu :
- Ôn tập nội dung kiến thức của cả chương
- Luyện tập, củng cố các kĩ năng tính toán
b) Nội dung hoạt động: GV giao bài tập, HS vận dụng các kiến thức đã học để hoàn
thành các câu hỏi bài tập GV giao.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chữa BT1 BT8 (SGK - tr 42) ( đã giao về nhà từ buổi trước)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thành các bài tập vảo vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

2

- Đại diện 1 -2 HS/ bài tập trình bày bảng.
- Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả :
Bài 1.

là số thập phân vô hạn tuần hoàn => không là số vô tỉ
Vì −√ 4=−2 ⇒ không là số vô tỉ




4 2
= ⇒ không là số vô tỉ
9 3

Vì √ 11 là số vô tỉ vì không thể viết được dưới dạng

a
với (a , b ∈ Z , b ≠ 0) .
b

Bài 2.
a) 4,9(18) và 4,928…
Ta có: 4,9(18) = 4,91818… Mà 4,91818…< 4,928… => 4,9(18) < 4,928
b) -4,315 và -4,318...
Ta có: Vì 4,315 < 4,318… ⇒ -4,315 > - 4,318…



7
2
7
7
Ta có: 3 < => √ 3 < 
2
2

c) √ 3 và 



Bài 4.
a) 2. √ 6 .(−√ 6)=−2. √ 6 . √ 6=−2.( √ 6)2=−2.6=−12
b) √ 1,44−2.¿
c) 0,1. ¿
d)(−0,1).¿
¿−12−5=−(12+5)=−17

Bài 5.
a) √ x−16=0

√ x=16

b) 2 √ x=1,5

c)√ x+ 4−0,6=2,4

x=1 6

√ x=1,5 :2
√ x=0,75

√ x+ 4=2,4+ 0,6
√ x+ 4=3



x=¿

x +4=9
⇒ x=5

2



Bài 6.

x
7
=
−3 0,75
⇒ x .0,75=(−3) .7

a) 

(−3).7
=−28
0,75
b) 0,52 : x=√ 1,96:(¿−1,5)¿
⇒ x=

3

−0,52 : x=1,3 :(¿−1,5)¿
−0,52 : x=−1,95
x=(−0,52):(¿−1,95)=¿ x =

x √5
=
√5 x
⇒ x . x=√ 5 . √ 5 ⇔ x 2=5

4
¿
15

c)  x : √5=√ 5 : x ⇔

⇒ x =√5 hoặc x=− √ 5

Bài 8.
Dựa vào tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
7
x y z x − y+ z 3 7 1 1
= = =
= = . =
5 7 9 5−7+9 7 3 7 3
1 5
⇒ x =5. =
3 3
1 7
        y=7. =
3 3
1 9
        z=9. = =3
3 3

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
d) Sản phẩm học tập : Nội dung thảo luận trả lời các câu hỏi BT1  BT8 (SGK –
tr69)
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu :
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố lại kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào
thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung hoạt động: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương
thực hiện các bài tập GV giao.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành các bài tập 9,10,16,17(SGK – tr42) vào
bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS tự thực hiện các bài tập 9, 10, 16, 17 (SGK-tr42) vào vở cá nhân, sau
đó đổi vở kiểm tra chéo bài cho bạn và sửa lỗi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các thành viên trong nhóm tích cực trao đổi hoàn thành các bài tập được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

4

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác chú ý nhận xét, bổ sung
Kết quả :
Bài 9.
¿
Gọi số học sinh ở các mức Tốt, Khá, Đạt lần lượt là x , y , z (học sinh , x , y , z ∈ N )
Vì lớp 7A có 45 học sinh và trong lớp không có học sinh nào ở mức Chưa đạt nên
x + y + z=45

x
3

y
4

z
2

Vì số học sinh ở các mức Tốt, Khá, Đạt tỉ lệ với ba số 3;4;2 nên  = = .
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
x y z x + y + z 45
= = =
= =5
3 4 2 3+4 +2 9
⇒ x =3.5=15

      y=4.5=20
      z=2.5=10
Vậy số học sinh ở các mức là:
 Học sinh mức Tốt là: 15 bạn
 Học sinh mức Khá là: 20 bạn
 Học sinh mức Đạt là: 10 bạn.
Bài 10.
Gọi số táo mua được là x (kg)( x >0)
Giả sử giá táo trước giảm giá là a thì giá táo sau khi giảm giá là a n 0,25 a=0,75 a
Vì số táo . giá táo = số tiền mua táo (không đổi) nên số táo và giá táo là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch.
Theo tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
2. a=x .0,75 a ⇒ x=

2. a
8
=  (thỏa mãn điều kiện)
0,75. a 3

8
3

Vậy với số tiền đó, số táo chị phương mua được là  kg.
Bài 16.
Gọi chiều dài 3 hình chữ nhật lần lượt là x , y , z (cm)( x , y , z >0).
Do tổng chiều dài của ba hình chữ nhật là 110 cm nên x + y + z=110
Vì 3 hình chữ nhật có: chiều dài x chiều rộng = diện tích (không đổi) nên chiều rộng
và chiều dài là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
Theo tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
1. x=2. y =3. z
1. x 2. y 3. z x y z
=
=
⇒ = =
6
6
6
6 3 2

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

5

x y z x + y + z 110
= = =
=
=10
6 3 2 6+ 3+2 11
=> x=6.10=60
      y=3.10=30
      z=2.10=20

=> Vậy chiều dài của mỗi hình chữ nhật đó lần lượt là 60 cm, 30 cm, 20 cm.
Bài 17.

Xét hình 9b, phần hộp không chứa sữa có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là đáy của
hộp sữa và chiều cao là: 12 – 7 = 5 (cm)
Xét hình 9a, phần hộp chứa sữa có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là đáy của hộp sữa
và chiều cao là 6 cm.
Vì diện tích đáy không đổi thì thể tích và chiều cao của hình hộp là 2 đại lượng tỉ lệ
thuận nên thể tích phần hộp không chứa sữa với phần hộp chứa sữa là tỉ lệ của chiều
cao hình hộp không chứa sữa và chiều cao hình hộp có chứa sữa và là

5
. Tức là thể
6

tích phần hộp chứa sữa là 6 phần, phần không chứa sữa là 5 phần, thể tích cả hộp là:  5
+ 6 = 11 phần
Vậy, tỉ số của thể tích sữa có trong hộp và thể tích của cả hộp là 

6
.
11

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt
động nhóm của HS.
d) Sản phẩm : HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
* NHẬN XÉT, DẶN DÒ
- Ôn tập, khắc sâu lại các kiến thức đã học trong chương.
- Hoàn thành các bài tập SGK
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: Sách bài tập Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................

6

7
 
Gửi ý kiến