Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 12. Cơ chế xác định giới tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai
Ngày gửi: 19h:16' 18-09-2018
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích: 0 người
Kính chào quý thầy giáo, cô giáo!







GIÁO VIÊN: LÊ THỊ MAI
Năm học: 2018 -2019
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
Nêu điểm khác nhau về bộ NST của ruồi giấm đực và ruồi giấm cái ?
Tiết 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
x
x
Trong hình trên cặp NST nào là cặp NST giới tính?
Hình Bộ NST ở người
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Trong tế bào ở người, có bao nhiêu NST thường và bao nhiêu NST giới tính?
Ví dụ :Ở người: 44A +XX = nữ
44A +XY = nam
Trong tế bào lưỡng bội (2n) có các cặp NST thường luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và 1 cặp NST giới tính (XX hoặc XY)
Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?
Thường có số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội.
Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội.
Tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau ở con đực và con cái.
Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY) khác nhau giữa con đực và con cái.
Mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể.
Mang gen qui định tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính.
Tiết 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Bi 12: CO CH? XC D?NH GI?I TNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính:
- Trong tế bào lưỡng bội (2n):
+ Có các cặp NST thường (A), tồn tại thành từng cặp tương đồng,
+ Có 1 cặp NST giới tính XX hoặc XY.
- Chức năng của NST giới tính:
+ Mang gen qui định các tính đực, tính cái.
+ Các tính trạng liên quan và không liên quan đến giới tính.
44A+XX
44A+XY
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
II. CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
▼ Quan sát hình 12.2 và trả lời câu hỏi sau:
Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái?
Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1 : 1
Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
2. Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái?
- Giới tính được xác định vào lúc nào ?
3. Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1 : 1
Sinh con trai hay gái là do người mẹ
có đúng không ?
II. CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Qua giảm phân, ở người mẹ chỉ sinh ra 1 loại trứng 22A + X , còn người bố cho ra 2 loại tinh trùng 22A + X và 22A + Y
Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính X với trứng, tạo ra hợp tử chứa XX sẽ phát triển thành con gái.
Còn tinh trùng mang NST giới tính Y với trứng, tạo ra hợp tử chứa XY sẽ phát triển thành con trai.
Là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau. ( không bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh)
Bảng thống kê
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính:
II. Cơ chế NST xác định giới tính:
+ Cơ chế xác định giới tính là do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh.
+ Sơ đồ lai minh họa:
P: 44A+XX (♀) x 44A+XY (♂)
G: (22A+X) (22A+Y) : (22A+X)
F1: 44A+XX : 44A+XY
(Con gái) (Con trai)
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính:
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Đọc thông tin mục III Sách giáo khoa trang 40
I. Nhiễm sắc thể giới tính:
II. Cơ chế NST xác định giới tính:
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính:
Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính ?
+ Hooc môn
+ Nhiệt độ, cường độ ánh sáng …
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính:
II. Cơ chế NST xác định giới tính:
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính:
Bài12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Dùng Metyl testosteron (hoocmơn sinh dục) tác động vào cá vàng cái có thể làm cá cái biến thành cá đực.
Trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới 280 C sẽ nở thành con đực, trên 320C thì nở thành con cái.
Th?u d?u tr?ng trong ánh sáng cu?ng độ yếu thì số hoa đực giảm.
Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính ?
Sự phân hoá giới tính còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong (hooc môn) và môi trường ngoài : nhiệt độ, ánh sáng , nồng độ CO2 …
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính:
II. Cơ chế NST xác định giới tính:
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính:
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. Nhiễm sắc thể giới tính:
II. Cơ chế NST xác định giới tính:
III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính:

- Ý nghĩa: giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi và cây trồng phù hợp với mục đích sản xuất.
Nắm được những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá
giới tính có ý nghĩa gì?
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Sử dụng hooc môn sinh dục kết hợp với giải phẫu, anh Thanyarasmi đã chuyển đổi giới tính thành nữ và đoạt vương miện hoa hậu chuyển đổi giới tính Thái Lan 2002.
Nam diễn viên Hàn Quốc Lee Si Yeon đã chuyển đổi thành một cô gái và đã lấy chồng vào năm 2008.
TỔNG KẾT
Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ là 1:1?
a. Số giao tử đực bằng số giao tử cái.
b. Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.
c. Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.
d. Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực (mang NST X và NST Y) với giao tử cái tương đương.



Câu 1 : Tìm các chữ cái phù hợp điền vào chỗ trống thay cho
các số 1,2,3 …để hoàn chỉnh hình :
Cơ chế NST xác định giới tính ở người.
1
2
3
4
5
44A + XY
22A + X
44A + XX
22A + X
22A + Y
44A + XX
44A + XY
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Đối với bài học tiết này:
- Học bài.
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, (SGK-T92).
*Đối với bài học tiết tiếp theo:
Xem bài 13: Di truyền liên kết, tìm hiểu:
+ Thí nghiệm của Moocgan.
+ Hiện tượng di truyền liên kết là gì? Ý nghĩa của di truyền liên kết?
 
Gửi ý kiến