Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

CÔNG THỨC NGHIỆM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Giảng
Ngày gửi: 21h:24' 20-10-2017
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
GV: LÊ VĂN GIẢNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN CHÂU
TRƯỜNG THCS TÂN ĐÔNG
KIỂM TRA MIỆNG
1/ Nêu định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn (3 điểm)
(7 điểm)
Đáp án
Vậy:
1/ Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0, trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a ≠ 0.
Tiết 53
§4. CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1. Công thức nghiệm:
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1/ CÔNG THỨC NGHIỆM
Phương trình
ax2 +bx + c = 0 (a ≠ 0) (1)
 ax2 + bx = - c
(Chuyển hạng tử tự do sang vế phải)
(Chia c? hai vế cho a = 2)
Biệt thức đenta: Δ
Do đó:
(2)
1/ CÔNG THỨC NGHIỆM
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
?1 SGK/ 44
Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
b) Nếu  = 0 thì từ phương trình (2) suy ra
Do đó, phương trình (1) có nghiệm kép
Do đó:
(2)
1/ CÔNG THỨC NGHIỆM
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
?1 SGK/ 44
Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nếu  = 0 thì phương trình
có nghiệm kép
?2 SGK/ 44
Hãy giải thích vì sao khi
 < 0 thì phương trình (2) vô nghiệm.
Do đó:
(2)
Nếu  < 0 thì phương trình vô nghiệm.
1/ CÔNG THỨC NGHIỆM
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nếu  = 0 thì phương trình
có nghiệm kép
Nếu  < 0 thì phương trình vô nghiệm.
2/ ÁP DỤNG
Ví dụ: Giải phương trình
x2 - 11x + 24 = 0
* Ta có: a = 1 ; b = -11 ; c = 24
*  = (–11)2 - 4.1.24 = 121-96 =25 > 0
* Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Giải
1/ CÔNG THỨC NGHIỆM
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
1/ CÔNG THỨC NGHIỆM
2/ ÁP DỤNG
Các bước giải của phương trình bậc hai:
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c.
Bước 2: Tính . Rồi so sánh  với 0.
Bước 3: Xác định số nghiệm của phương trình.
Bước 4: Tính các nghiệm theo công thức (nếu có).
Bước 5: Kết luận.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Ví dụ: Giải phương trình
x2 - 11x + 24 = 0
* Ta có: a = 1 ; b = -11 ; c = 24
*  = (–11)2 - 4.1.24 = 25 > 0
* Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Giải
Nếu  > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nếu  = 0 thì phương trình
có nghiệm kép
1/ CÔNG THỨC NGHIỆM
Nếu  < 0 thì phương trình vô nghiệm.
2/ ÁP DỤNG
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
c) - 3x2 + x + 5 = 0
?3 SGK/ 45
a) 5x2 - x + 2 = 0
b) 4x2 - 4x + 1 = 0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Khi phương trình có a và c trái dấu thì ta kết luận gì về số nghiệm của phương trình đó ?
Tiết 53 §4. CÔNG THỨC NGHIỆM
CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
c) - 3x2 + x + 5 = 0
Có: a = - 3; c = 5
Chú ý : Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a và c trái dấu, tức là ac < 0 thì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
câu hỏi
Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt vì có a.c = 5.(-1) < 0
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Giải
Hết giờ
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
* Đối với bài học ở tiết học này
- Học thuộc công thức nghiệm và chú ý
- BTVN: Bài 15; 16 SGK/45
- Đọc và tìm hiểu phần “Có thể em chưa biết?” SGK/46
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
Tiết sau “Luyện tập”
Chuẩn bị máy tính bỏ túi.
BT tìm tham số m để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt: x2 – 2x + m = 0.
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI QUÝ THẦY CÔ!
 
Gửi ý kiến