Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thân Thị Thanh
Ngày gửi: 12h:22' 20-04-2014
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích: 0 người

Chúc mừng các thầy, cô giáo về dự giờ
Ngữ văn 7
TRƯỜNG THCS SUỐI NGÔ
Thế nào là từ đồng nghĩa. Cho ví dụ
KIỂM TRA MIỆNG
Nối cột A với cột B để tạo thành các cặp từ đồng nghĩa?
A
a. Đất nước
b. To lớn
c. Trẻ em
d. Giữ gìn
e. Sung sướng
B
Tổ quốc
Bảo vệ
Nhi đồng
Hạnh phúc
Vĩ đại
Em có nhận xét gì về những hình ảnh dưới đây?
Cười
Khóc
Hình ảnh trái ngược nhau
Nhanh - chậm
Bài 10 - tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?

Ví dụ 1

Em hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ ?
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu tới làng”.
Trần trọng San

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
(Tương Như)
Cơ sở chung của những cặp từ trái nghĩa đó là gì ?
Nh?n xột
Trái nghĩa nhau về hướng chuyển động
của đầu (lên-xuống)
Cúi
Ngẩng
Bài 10 - tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
Trái nghĩa dựa trên cơ sở về tuổi tác.
Gi
Tr?
Nh?n xột
Bài 10 - tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
Trái nghĩa dựa trên cơ sở về sự tự di chuyển khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát.
Trở lại
Đi
TỪ TRÁI NGHĨA
Bài 10 - tiết 39
Kết luận 1
Các từ trái nghĩa là các từ có nghĩa trái ngược nhau dựa trên một cơ sở chung nào đó.
Bài 10 - tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
Bài tập
1.Xác định từ trái nghĩa trong đoạn thơ và câu ca dao sau :
Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí,
Sống, chẳng cúi đầu. Chết vẫn ung dung.
Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anhhùng,
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
(Tố Hữu)
2. Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
(Ca dao)
Ví dụ 2:
Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp: rau già, cau già
Rau gi
Cau già
Rau non
Cau non
Dựa trên cơ sở chung là nêu lên tính chất của sự vật.
Quần áo lành
Món ăn lành
Tính lành
Bát lành
Quần áo rách
Món ăn độc
Tính ác độc
Bát vỡ


Hãy tìm các từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường hợp sau:
Bài 10 - tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
K?t lu?n 2
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ 1 SGK - 128
TỪ TRÁI NGHĨA
Bài 10 - tiết 39
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhỡn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
(Tương Như)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi : “ Khách từ đâu đến làng ?”
(Trần Trọng San)
II- Cách sử dụng từ trái nghĩa
Ví dụ:
Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
Ng?ng
Cỳi
Đi
Trở lại
Tác dụng: Khắc hoạ hai hành động trái ngược nhau thể hiện tình yêu quê hương thường trực sâu nặng trong tâm hồn nhà thơ.
Tác dụng:Thể hiện thời gian xa cách đằng đẵng và tình cảm gắn bó với quê hương.
Trẻ
Gìa
g
Thảo luận nhóm
2/ Một số thành ngữ có từ trái nghĩa:
Sáng nắng chiều mưa.
Lên voi xuống chó.
Chạy sấp chạy ngửa.
Đổi trắng thay đen.
Lên thác xuống ghềnh.
Có mới nới cũ.
Điều nặng tiếng nhẹ.
Năm nóng năm lạnh…

GHI NHỚ 2: SGK - 128
Tác dụng : Với các hình ảnh tương phản, làm cho từng thành ngữ trở nên sinh động và gây ấn tượng mạnh cho người đọc .
Mỗi nhóm tìm một thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa? Và nêu tác dụng của nó?

Bài tập 1: Tìm những từ trái nghĩa trong những câu ca dao sau
-Chị em như chuối nhiều tàu.
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
-Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi tết thit treo trong nhà.
Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

III. LUYỆN TẬP
chín
quả chín
cơm chín
BÀI TẬP 2
lành
áo lành
bát lành
quả xanh
cơm sống
áo rách
bát mẻ, bát vỡ
Cá ươn
Hoa héo
Cá tươi
Hoa tươi
tươi
yếu
ăn yếu
học lực yếu
Ăn khoẻ
Học lực giỏi
xấu
Chữ xấu
Đất xấu
Chữ đẹp
Đất tốt
Tìm từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:
Vô thưởng vô ……
Bên trọng bên ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước …
Chân ướt chân…
phạt .
khinh .
cái .
cao .
ráo .
BÀI TẬP 3:
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá…
Có đi có..
Gần nhà ……ngõ.
Mắt nhắm mắt…
Chạy sấp chạy …
mềm .
về .
xa
mở .
ngửa .
Hãy chỉ ra từ trái nghĩa trong câu ca dao sau và cho biết tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa?
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
(Ca dao)
Tác dụng: Thể đối, gây ấn tượng mạnh diễn tả thân phận vất vả của người phụ Nữ trong xã hội phong kiến.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
1/ Chú ý các tính chất của từ trái nghĩa: Nghĩa trái ngược nhau, một từ nhiều nghĩa thì có nhiều từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa trong viết nói.
2/ Sưu tầm các câu thơ văn có từ trái nghĩa.
3/ Soạn bài từ đồng âm: Sưu tầm các câu thơ văn.
Chào các em !
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ
 
Gửi ý kiến