Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 11. Tiến hóa của hệ vận động. Vệ sinh hệ vận động

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:51' 25-12-2018
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
Giáo viên : Lê Thị Hồng Son
KIỂM TRA MIỆNG
Câu 1: Viết công thức tính công cơ? 4đ
Câu 2: Một người vát một vật nặng 30kg, đi một đoạn đường dài 15m. Tính công cơ học của người đó sinh ra? 4đ
ĐÁP ÁN:
Câu 1: Viết công thức tính công: 4đ
- A= F.s
- Trong đó:
+ A: Là công (J)
+ F: Là lực (N)
+ s: Là độ dài (m)
ĐÁP ÁN:
Câu 2: Một người chở một vật nặng 30kg, đi một đoạn đường dài 15m. Tính công cơ học của người đó sinh ra? 4đ
- Ta có: 30kg = 300N
- Áp dụng công thức tính công: A= F.s
A= 300.15 = 4.500 (J)
Tuần: 6
Tiết: 11
TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG.
VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG
I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
Xương sọ
Cột sống
Xương chậu
Xương lồng ngực
Xương đùi
Xương người
Xương tinh tinh
- Cong hình cung
- Phát triển theo hướng lưng bụng.
Sọ nhỏ hơn mặt
- Không có
- Chiều thẳng đứng.
- Phát triển sang hai bên.
- Sọ lớn hơn mặt.
- Phát triển.
- Nở rộng
- Phát triển, khoẻ
- Xương ngón ngắn, x. bàn hình vòm
- Lớn, phát triển về phía sau
- Hẹp
- Bình thường
- Xương ngón dài, x. bàn chân phẳng
- Nhỏ
Con khỉ
Con người
Bộ xương người
thích nghi với
đời sống như
thế nào?
- Bộ xương người
thích nghi với
tư thế thẳng
đứng, lao động
bằng tay và
đi bằng chân
II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú.
- Tay có số lượng cơ nhiều, phân hóa thành nhóm nhỏ
phụ trách các phần khác nhau. Giúp tay cử động linh
hoạt, thực hiện động tác lao động phức tạp.
? Nêu đặc điểm cơ tay của người?
? Chức năng cơ tay của người?
- Cơ tay cử động linh hoạt, thực hiện động tác lao động
phức tạp.
?Cơ chân người có
đặc điểm gì?
- Cơ chân lớn, khoẻ,
cử động chủ yếu là
gấp, duỗi (giúp cơ thể
di chuyển).
Người viết chữ bằng chân
Người ngồi xe lăn
Cơ lưỡi ở người
? Người và vật đều có cơ vận động lưỡi, cơ
vận động lưỡi ở người khác với động vật như
thế nào?
- Con người có tiếng nói phong phú nên
cơ vận động lưỡi phát triển.
Lo âu
Sợ hãi
Vui cười
Các cơ ở mặt
Lo âu
Suy tư
Sợ hãi
Vui cười
III. Vệ sinh hệ vận động:
? Để cơ và xương phát triển cân đối, cần phải
có một chế độ dinh dưỡng như thế nào?
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí (cân đối thành
phần các chất, phù hợp với từng lứa tuổi)
? Tắm nắng có ý nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển của xương?
- Thường xuyên tắm nắng vào buổi sáng để da
tổng hợp viatmin D, giúp canxi hóa thành xương.
? Luyện tập thể thao có ý nghĩa như thế nào đối
với sự phát triển của xương?
- Thường xuyên luện tập thể thao để tăng
cường hoạt động dẻo dai của cơ và xương.
▼ Hãy nêu biện pháp chống cong vẹo cột sống?
Lao động, học tập phải đúng tư thế.
Người bị cong vẹo cột sống
Người có cột sống bình thường
Mang, vát vật không đúng tư thế
Cách 1
Cách 2
4/ Tổng kết:
* Hoàn thành nội dung bài học bằng sơ đồ
tư duy:
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
* Đối với tiết học này:
Học nội dung:
+ Tiến hóa của bộ xương người: Đầu, thân và tay chân.
+ Tiến hóa của hệ cơ người: Cơ tay, chân, mặt, vận động lưỡi.
+Biện pháp giữ gìn vệ sinh hệ vận động.
– Hoàn thành lại sơ đồ tư duy của bài học.
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK/ 39.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
* Đối với tiết tiếp theo:
Tìm hiểu và soạn bài: “Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương”.
+ Quan sát H12.1: Tìm ra các bước
sơ cứu.
+ Quan sát H12.2: Tìm ra các bước
băng bó.
+ Quan sát H12.3: Tìm ra cách làm
dây đeo cẳng tay.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
* Đối với tiết tiếp theo:
Tìm hiểu và soạn bài: “Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương”.
Chuẩn bị các phương tiện:
+ Hai thanh nẹp dài: 30 - 40cm, rộng: 4 – 5 cm, dày: 0.6 – 1 cm (bào nhẵn).
+ Bốn cuộn băng y tế hoặc vải sạch (rộng 4 – 5 cm, dài 2m)
+ Bốn miếng gạc y tế hoặc 4 miếng vải sạch kích thước 20 – 40cm.
Cảm ơn sự chú ý quan tâm theo dõi của quý thầy cô cùng tất cả các em
Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến