Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 11. Từ đồng âm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chiến
Ngày gửi: 21h:07' 28-03-2013
Dung lượng: 619.0 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
GIÁO VIÊN: NGYỄN THỊ SIÊM
TRƯỜNG THCS TÂN ĐÔNG
Ngữ văn 7
Chào mừng các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp !
KI?M TRA MI?NG
Thế nào là từ trái nghĩa? Nêu tác dụng?(8d)
2.Ti?t ny em h?c bi gỡ? Cỏc n?i dung chớnh trong bi l gỡ?(2d)
*Tác dụng: Sử dụng trong thể đối, tạo ra các hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

2.Từ đồng âm.
Các nội dung chính: +Từ đồng âm là gì?
+Sử dung từ đồng âm
TRẢ LỜI
Đáp án:
- Cây súng( vũ khí)
- Cây súng ( hoa súng)
Câu đố vui.
Hai cây cùng có một tên
Cây xoè mặt nước cây lên chiến trường
Cây này bảo vệ quê hương
Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ
Cây gì ?
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
Con ngựa đang đứng b?ng lồng1 lên.
Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
Lồng1: Động từ chỉ hoạt động của con ngựa: nhảy dựng lên.
Lồng2: Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa, . (thường để nhốt chim, gà .)
Giải thích nghĩa của từ lồng trong mỗi câu trên ?
VÍ D?:
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
Con ngựa đang đứng b?ng lồng1 lên.
Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
Lồng1: Động từ chỉ hoạt động của con ngựa: nhảy dựng lên.
Lồng2: Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa, . (thường để nhốt chim, gà .)
Nghĩa của hai từ “lồng” có quan hệ với nhau không?
Từ lồng1 và lồng2:
+ Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
Con ngựa đang đứng b?ng lồng1 lên.
Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
Lồng1: Động từ chỉ hoạt động của con ngựa: nhảy dựng lên.
Lồng2: Danh từ chỉ đồ vật làm bằng tre, nứa, . (thường để nhốt chim, gà .)
Nhận xét về điểm giống nhau giữa hai từ đó ?
=>Từ lồng1 và lồng2:
- Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
- Giống nhau: về âm .
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
Con ngựa đang đứng b?ng lồng1 lên.
Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng2.
Từ phân tích trên em hiểu thế nào là từ đồng âm ?
* Ghi nhớ 1
Từ đồng âm là những tư giống nhau về âm nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau .
* Từ lồng1 và lồng2:
+ Giống nhau: Về âm thanh.
+ Khác nhau: Nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không ? Vì sao?
a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)
- Chân (1) bộ phận dưới cùng của cơ thể, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy...
- Chân (2) bộ phận dưới cùng của cái bàn, có tác dụng đỡ cho mặt bàn...
Bài tập
Chân (1) và chân (2) chúng có nghĩa khác nhau nhưng đều có chung một nét nghĩa làm cơ sở là “bộ phận, phần dưới cùng”
-> Từ nhiều nghĩa .
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
Bài tập
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa .
Em hãy lấy ví dụ về từ đồng âm ?
Tôi vừa câu cá vừa ngâm một câu thơ.
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa .
2. Sử dụng từ đồng âm .
- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng.
Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong 2 câu trên?
Nhờ vào ngữ cảnh trong câu ta phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm .
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng
âm?
* Ghi nhớ 1
*Lưu ý : phân biệt từ
đồng âm với từ nhiều
nghĩa :
2. S? d?ng t? tửứ ủong
aõm :
- Đem cá về kho.
Nếu tách khỏi ngữ cảnh, em có thể hiểu câu trên thành mấy nghĩa?
VD2:
+ Kho: Cách chế biến thức ăn.
+ Kho: Nơi để chứa,đựng.
-Đem cá về mà kho.
-Đem cá về để nhập kho.
? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa?
Nếu tách khỏi ngữ cảnh câu trên có thể hiểu theo hai nghĩa
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :
2. Sử dụng từ đồng âm .
* §Ó tr¸nh nh÷ng hiÓu lÇm do hiÖn t­îng tõ ®ång ©m g©y ra cÇn ph¶i chó ý ®iÒu g× khi giao tiÕp ?

*Ghi nhớ 2:Khi giao tiếp chó ý ®Õn ng÷ c¶nh ®Ó tr¸nh hiÓu sai nghÜa cña tõ hoÆc dïng tõ víi nghÜa n­íc ®«i do hiÖn t­îng ®ång ©m.
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :
2.Sử dụng từ đồng âm .
* Ghi nhớ 2
Bài tập nhanh
Kiến bò đĩa thịt bò.
Ruồi đậu mâm xôi đậu.
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :
2.Sử dụng từ đồng âm .
* Ghi nhớ 2
Bài tập nhanh
Kiến bò đĩa thịt bò.
Ruồi đậu mâm xôi đậu.
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :
2. Sử dụng từ đồng âm .
* Ghi nh? 2
3. Luyện tập
THẢO LUẬN NHÓM (5 PHÚT)
Nhóm 1: Bài tập 1 (SGK/136)
Nhóm 2: Bài tập 2 (SGK/136)
Nhóm 3: Bài tập 3 (SGK/136)
Nhóm 4: Bài tập 4 (SGK/136)
Bài tập 1,2,3,4
? Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
Bài tập 1(136)
- Cao:
- Ba:
- Tranh:
- Sang:
- Nam:
- Sức:
- Nhè:
- Tuốt:
- Môi:
Số ba
Con ba ba, ba má
Cao thấp
Cao ngựa, cao hổ
Nhà tranh
Tranh giành
Sang sông
Sang trọng
Thôn nam
Nam giới
Nhè mặt
Khóc nhè
Sức lực
Đi tuốt
Tuốt lúa
Môi khô
Cái môi (thìa)
"Tháng tám, thu cao, gió thét gi,
Cuộn mất ba lớp tranh nh ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vo mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta gi không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
C?p tranh đi tuốt vo lũy tre
Môi khô miệng cháy go chẳng được,
Quay về, chống gậy lòng ấm ức !"
(Trích "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá")
Trang sức
Bài tập 2(136)
a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
- Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ ...
- Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
- Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.
* Nghĩa gốc:
* Nghĩa chuyển:
M?i liờn quan gi?a
nghia g?c v nghia
chuy?n.
Đều có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở: Dựa trên cơ sở vị trí ở giữa của hai phần nào đó( từ nhiều nghĩa ).
1. Thế nào là từ đồng âm?
* Ghi nhớ 1
* Lưu ý : phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa :
2. Sử dụng từ đồng âm :
3. Luyện tập
Bài tập 1(136)
Tiết 43:
TỪ ĐỒNG ÂM
b. Tìm từ đồng âm với danh từ: Cổ
- Cổ đại:
Thời đại xưa nhất trong lịch sử.
- Cổ phần:
Phần vốn góp vào một tổ chức
kinh doanh.
Tiết 43 : từ đồng âm
1. Ví dụ:
I. Thế nào là từ đồng âm ?
2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
- Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
- Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
Lưu ý:
II. Sử dụng từ đồng âm .
Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
Iii . Luyện tập .
Bài tập 1( 136)
Bài tập 2( 136)
Bài tập 3(136)
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
bàn (danh từ) – bàn ( động từ)
sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
năm (danh từ) – năm ( số từ)
- Ba chúng ta cùng ngồi một bàn để bàn bạc việc học nhóm.
- Hai anh em ngoài vaøo baøn baøn baïc maõi môùi ra vaán ñeà.
Lũ sâu hại đã chui sâu xuông đất.
- Con saâu laån saâu vaøo buïi raäm.
- Năm nay lớp 6A đã năm lần thay giáo viên chủ nhiệm.
- Naêm nay chaùu em naêm tuoåi.
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4(136)
Đáp án:
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc), vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
- Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là ...
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4(136)
Thảo luận nhóm
cái vạc được làm bằng đồng ạ.
Cách giải quyết 2
Tiết 43: TỪ ĐỒNG ÂM
Thế nào là
từ đồng âm?
Một số ví dụ về từ
đồng âm
Sử dụng từ đồng âm
TỪ
ĐỒNG ÂM
Là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Phân biệt tứ đồng âm với
từ nhiều nghĩa.
ngựa lồng
lồng chim
mùa thu
thu tiền
Trong gió tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước
đôi do hiện tượng từ đồng âm.
Tiết 43 : từ đồng âm
Hướng học tập
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo: Kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt:
- Ôn lại kiến thức về lý thuyết và bài tập của các bài sau:
- Từ ghép,từ láy, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ, chữa lỗi về quan hệ từ,từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.
* Đối với bài học ở tiết này:
Học thuộc ghi nhớ SGK/135,136
Hoàn thành bài tập SGK, vở bài tập

Xin chân thành cảm ơn
các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh !
 
Gửi ý kiến